Table of Contents
So sánh quy định về công ty TNHH một thành viên
Luật Doanh nghiệp 2020 có nhiều điểm thay đổi so với Luật Doanh nghiệp 2014. Bài viết này sẽ so sánh quy định về công ty TNHH một thành viên (công ty TNHH MTV) trong hai luật này, giúp bạn nắm rõ những điểm khác biệt quan trọng. giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tiếng anh là gì
Định nghĩa Công ty TNHH MTV
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 73)
Công ty TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn điều lệ. Công ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và không được phát hành cổ phần.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 74)
Tương tự như Luật 2014, nhưng có bổ sung: Công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty được phát hành trái phiếu theo quy định.
Góp Vốn Thành Lập Công ty
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 74)
Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký là tổng giá trị tài sản cam kết góp. Chủ sở hữu phải góp đủ vốn trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nếu không góp đủ, phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ trong 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân nếu không góp đủ vốn.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 75)
Vốn điều lệ khi đăng ký thành lập là tổng giá trị tài sản cam kết góp. Thời hạn góp đủ vốn vẫn là 90 ngày, nhưng không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính. Trong thời hạn này, chủ sở hữu có quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn đã cam kết. Nếu không góp đủ, phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
Quyền của Chủ Sở Hữu
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 75)
Luật quy định chi tiết quyền của chủ sở hữu là tổ chức và cá nhân. Có sự khác biệt về một số quyền giữa hai trường hợp này. Ví dụ, chủ sở hữu là tổ chức có quyền quyết định bán tài sản có giá trị từ 50% tổng tài sản trở lên, trong khi chủ sở hữu là cá nhân thì không có quy định cụ thể về việc này.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 76)
Quyền của chủ sở hữu là tổ chức được bổ sung thêm quyền thông qua báo cáo tài chính và quyết định phát hành trái phiếu. Quyền của chủ sở hữu là cá nhân được quy định tương tự như các điểm a, h, l, m, n và o của chủ sở hữu là tổ chức, đồng thời có quyền quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. mô hình hoạt động của bảo hiểm tiền gửi việt nam là gì
Nghĩa vụ của Chủ Sở Hữu
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 76)
Chủ sở hữu có nghĩa vụ góp đủ vốn, tuân thủ Điều lệ công ty, tách biệt tài sản cá nhân với tài sản công ty. hai chức năng chính của hệ điều hành là gì? Đặc biệt, chủ sở hữu là cá nhân phải tách biệt chi tiêu cá nhân với chi tiêu trên cương vị là Chủ tịch công ty và Giám đốc/Tổng giám đốc.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 77)
Tương tự Luật 2014, nhưng bỏ cụm từ trên cương vị. sách chuyên ngành tiếng anh là gì
Thực hiện Quyền của Chủ Sở Hữu trong Trường Hợp Đặc Biệt
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 77)
Khi chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn điều lệ, công ty phải hoạt động theo loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân bị tạm giam, bị kết án tù hoặc bị Tòa án tước quyền hành nghề, thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện quyền.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 78)
Khi chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn điều lệ, công ty phải quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền. Bổ sung quy định về trường hợp chủ sở hữu mất tích và trường hợp chủ sở hữu có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên là gì
Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý (Chủ Sở Hữu là Tổ Chức)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 78)
Công ty có Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 79)
Công ty có Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc. Ban kiểm soát bắt buộc đối với công ty có chủ sở hữu là doanh nghiệp nhà nước, trường hợp khác do công ty quyết định. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật.
Hội Đồng Thành Viên (Chủ Sở Hữu là Tổ Chức)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 79)
Nhiệm kỳ của Hội đồng thành viên không quá 05 năm. Nghị quyết được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp tán thành.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 80)
Nghị quyết được thông qua khi có trên 50% số thành viên dự họp tán thành hoặc số thành viên dự họp sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành.
Chủ Tịch Công Ty (Chủ Sở Hữu là Tổ Chức)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 80)
Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Chủ tịch công ty đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 81)
Bỏ cụm từ đối với chủ sở hữu công ty.
Giám Đốc/Tổng Giám Đốc (Chủ Sở Hữu là Tổ Chức)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 81)
Giám đốc/Tổng giám đốc tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty. Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 82)
Giám đốc/Tổng giám đốc tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định. Không yêu cầu có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà chỉ yêu cầu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17.
Kiểm Soát Viên (Chủ Sở Hữu là Tổ Chức)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 82)
Có quy định chi tiết về Kiểm soát viên.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Bãi bỏ)
Bãi bỏ quy định về chức danh Kiểm soát viên. Chức năng kiểm soát được thực hiện bởi Ban kiểm soát.
Trách Nhiệm của Người Quản Lý
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 83)
Thông báo về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần chi phối được niêm yết tại trụ sở chính và chi nhánh.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 83)
Thông báo về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần chi phối được lưu giữ tại trụ sở chính.
Thù Lao, Tiền Lương
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 84)
Người quản lý được hưởng thù lao, tiền lương và lợi ích khác.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 84)
Người quản lý được hưởng tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác.
Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý (Chủ Sở Hữu là Cá Nhân)
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 85)
Công ty có Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 85)
Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Hợp Đồng, Giao Dịch với Người Có Liên Quan
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 86)
Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 86)
Hợp đồng, giao dịch phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc/Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận.
Thay Đổi Vốn Điều Lệ
Theo Luật Doanh nghiệp 2014 (Điều 87)
Công ty thay đổi vốn điều lệ khi hoàn trả một phần vốn góp hoặc khi vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ.
Theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Điều 87)
Công ty tăng vốn điều lệ thông qua việc chủ sở hữu góp thêm vốn hoặc huy động thêm vốn góp của người khác. Công ty giảm vốn điều lệ khi hoàn trả một phần vốn góp hoặc khi vốn điều lệ không được thanh toán đầy đủ.

Nguyễn Lân Tuất là nhà khoa học người Việt Nam trong lĩnh vực vật liệu tiên tiến, hiện đang làm việc tại Đức (wiki). Ông xuất thân từ dòng họ Nguyễn Lân, gia đình có truyền thống hiếu học. Với nhiều năm nghiên cứu và giảng dạy, ông đã đóng góp quan trọng trong công nghệ vật liệu, đặc biệt là màng mỏng và vật liệu chức năng, với các ứng dụng thực tiễn trong công nghiệp và khoa học.