Thành Ngữ Tiếng Anh Thông Dụng

Table of Contents

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 1)

1. United we stand, divided we fall.

Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

Xem Thêm:  So Sánh Văn Bản Nghị Luận Xã Hội và Văn Bản Nghị Luận Văn Học

2. Wake not a sleeping lion.

Đừng đánh thức một con sư tử đang ngủ.

3. Walls have ears.

Tai vách mạch rừng.

4. The way to a man’s heart is through his stomach.

Con đường đến trái tim người đàn ông là thông qua dạ dày.

5. When in Rome do as the Romans do.

Nhập gia tùy tục.

6. When one door shuts another opens.

Khi một cánh cửa đóng lại, một cánh cửa khác sẽ mở ra.

7. Where there’s a will there’s a way.

Có chí thì nên.

8. While there is life there is hope.

Còn sống là còn hy vọng.

9. The worth of a thing is best known by the want of it.

Khi thiếu cái gì mới biết giá trị của cái đó.

10. You may lead a horse to water, but you can’t make it drink.

Bạn có thể dẫn ngựa tới nước nhưng không thể ép nó uống.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 2)

11. Zeal without knowledge is a runaway horse.

Nhiệt huyết mà không có kiến thức chẳng khác nào một con ngựa bất kham.

12. Once a thief, always a thief.

Ăn cắp quen tay, ngủ ngày quen mắt.

13. Soon learnt, soon forgotten.

Chóng thuộc chóng quên.

14. Let sleeping dogs lie.

Đừng khơi mào những chuyện không hay.

15. So many men, so many minds.

Chín người mười ý.

16. Opportunities are hard to seize.

Cơ hội khó nắm bắt.

17. Barking dogs seldom bite.

Chó sủa ít khi cắn.

18. A woman’s work is never done.

Công việc của phụ nữ không bao giờ hết.

Xem Thêm:  Giải Mã Bí Ẩn Đằng Sau Con Số 420

19. One must live according to one’s means.

Ăn theo thuở, ở theo thì.

20. Niggard father, spendthrift son.

Cha hà tiện, con hoang phí.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 3)

21. A clean fast is better than a dirty breakfast.

Đói cho sạch, rách cho thơm.

22. Every dog is valiant at his own door.

Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng.

23. He laughs best who laughs last.

Cười người hôm trước hôm sau người cười.

24. Never offer to teach fish to swim.

Múa rìu qua mắt thợ.

25. An empty hand is no lure for a hawk.

Cao lễ dễ thưa.

26. To teach a dog to bark.

Dạy chó giữ nhà, dạy gà bới thóc.

27. Everybody’s business is nobody’s business.

Cha chung không ai khóc.

28. To set the wolf to keep the sheep.

Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà.

29. Do not play with edged tools.

Chơi dao có ngày đứt tay.

30. Traveling forms a young man.

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 4)

31. East or West, home is best.

Không đâu bằng nhà mình.

32. Man makes house, woman makes home.

Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

33. Strike while the iron is hot.

Nắm bắt thời cơ.

34. The apples on the other side of the wall are the sweetest.

Đứng núi này trông núi nọ.

35. Nobody’s enemy but his own.

Gậy ông đập lưng ông.

Xem Thêm:  Bộ Quy Tắc Ứng Xử Trong Du Lịch Cộng Đồng

36. Youth must have its fling.

Tuổi trẻ phải được trải nghiệm.

37. Habit cures habit.

Lấy độc trị độc.

38. Live not to eat, but eat to live.

Ăn để sống chứ không phải sống để ăn.

39. Like father, like son.

Cha nào con nấy.

40. Fortune favors the brave.

May mắn ủng hộ người dũng cảm.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 5)

41. By hard labor, one will succeed.

Có công mài sắt có ngày nên kim.

42. Don’t count your chickens before they hatch.

Đừng nói trước bước không qua.

43. A fool’s tongue runs before his wit.

Chưa đặt đít đã đặt mồm.

44. To try to run before one can walk.

Chưa học bò đã lo học chạy.

45. He gives twice who gives quickly.

Cho nhanh còn hơn cho nhiều.

46. A full purse makes the mouth speak.

Có tiền mua tiên cũng được.

47. It’s no use preaching to a hungry man.

Đói ăn vụng, túng làm càn.

48. What’s bred in the bone will come out in the flesh.

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.

49. When the tree is fallen, everyone runs to it with his axe.

Dậu đổ bìm leo.

50. Caution is the parent of safety.

Cẩn tắc vô áy náy.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 6)

51. To send the axe after the helve.

Đâm lao phải theo lao.

52. Many a good father has but a bad son.

Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.

53. So many countries, so many customs.

Đất có lề, quê có thói.

54. Necessity is the mother of invention.

Cái khó ló cái khôn.

55. One drop of poison infects the whole tun of wine.

Con sâu làm rầu nồi canh.

56. Comfort is better than pride.

Ăn chắc mặc bền.

57. Great minds think alike.

Tư tưởng lớn gặp nhau.

58. Three women and a goose make a market.

Ba người đàn bà bằng một cái chợ.

59. Beauty is only skin deep.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

60. Honesty is the best policy.

Thật thà là thượng sách.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 7)

61. Dead men tell no tales.

Người chết không kể chuyện.

62. Grasp all, lose all.

Tham thì thâm.

63. One man’s meat is another man’s poison.

Của ngon vật lạ.

64. Don’t cast pearls before swine.

Đàn gẩy tai trâu.

65. Diamond cuts diamond.

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.

66. Tit for tat.

Ăn miếng trả miếng.

67. Out of sight, out of mind.

Xa mặt cách lòng.

68. The pot calls the kettle black.

Chó chê mèo lắm lông.

69. Constant dropping wears away a stone.

Nước chảy đá mòn.

70. Don’t bite the hand that feeds you.

Ăn cháo đá bát.

Thành ngữ tiếng Anh thông dụng (Phần 8)

71. Truth comes out of the mouths of babes and sucklings.

Trẻ con miệng còn hôi sữa.

72. After a storm comes a calm.

Sau cơn mưa trời lại sáng.

73. Every dog is a lion at home.

Anh hùng nào giang sơn ấy.

74. At night all cats are grey.

Tắt đèn nhà ngói cũng như nhà tranh.

75. One law for the rich and another for the poor.

Một luật cho người giàu và một luật khác cho người nghèo.

76. Don’t judge a book by its cover.

Đừng trông mặt mà bắt hình dong.

77. After dinner comes the reckoning.

Có gan làm, có gan chịu.

78. Six of one and half a dozen of the other.

Nửa cân mỡ, nửa cân thịt.

79. Out of the frying pan into the fire.

Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa.

80. Laugh, and the world laughs with you; weep, and you weep alone.

Vui thì cười, buồn thì khóc.

81. The proof of the pudding is in the eating.

Đường dài mới biết ngựa hay.

82. By doing nothing we learn to do ill.

Nhàn cư vi bất thiện.

83. Time and tide wait for no man.

Thời gian không chờ đợi ai.

84. Never quit certainty for hope.

Đừng đánh đổi điều chắc chắn lấy hy vọng.

85. The frog is in the well.

Ếch ngồi đáy giếng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *