Khi Nào Quân Nhân Bị Tước Quân Tịch?

Quân tịch là một danh hiệu thiêng liêng của người quân nhân. Vậy khi nào quân nhân bị tước quân tịch? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết những trường hợp theo quy định của pháp luật.

Khi Nào Quân Nhân Bị Tước Quân Tịch?

Hình minh họa: Tước quân tịch là hình thức kỷ luật nghiêm khắc trong quân đội.

Tước Quân Tịch là Gì?

Tước quân tịch, hay còn gọi là tước danh hiệu quân nhân, là hình thức kỷ luật nghiêm khắc, xóa tên quân nhân khỏi danh sách quân nhân và đồng thời tước bỏ mọi quyền lợi liên quan đến danh hiệu này, cả đối với bản thân quân nhân và gia đình. Theo Điều 11 Thông tư 143/2023/TT-BQP, tước danh hiệu quân nhân là một trong những hình thức kỷ luật áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan và binh sĩ.

Xem Thêm:  Cúm B là gì? Triệu chứng, nguyên nhân và cách phòng ngừa

công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên la gì

Các Trường Hợp Bị Tước Quân Tịch

Dựa theo Chương III của Thông tư 143/2023/TT-BQP, dưới đây là các trường hợp quân nhân có thể bị tước quân tịch:

1. Chống Mệnh Lệnh (Điều 15)

Quân nhân không tuân theo mệnh lệnh hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao bởi người chỉ huy trực tiếp hoặc cấp có thẩm quyền, chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng thuộc một trong các trường hợp sau: là chỉ huy; lôi kéo người khác tham gia; trong thời gian sẵn sàng chiến đấu; đã bị kỷ luật nhưng tái phạm; gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Làm Nhục Đồng Đội (Điều 18)

Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, uy tín của đồng đội trong quan hệ công tác và thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy hoặc cấp trên; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác; gây tổn hại sức khỏe.

3. Hành Hung Đồng Đội (Điều 19)

Hành hung, xúc phạm thân thể đồng đội trong quan hệ công tác, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy hoặc cấp trên; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác; gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe.

4. Vắng Mặt Trái Phép (Điều 20)

Vắng mặt trái phép và thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác; trong thời gian sẵn sàng chiến đấu; gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ của đơn vị.

Xem Thêm:  Mắt Phải Giật Ở Nữ: Điềm Báo Hay Vấn Đề Sức Khỏe?

5. Đào Ngũ (Điều 21)

Đào ngũ và thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác; gây hậu quả (chưa đến mức nghiêm trọng); khi đang làm nhiệm vụ.

6. Trốn Tránh Nhiệm Vụ (Điều 22)

Tự gây thương tích, tổn hại sức khỏe, giả bệnh hoặc dùng thủ đoạn gian dối để trốn tránh nhiệm vụ, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác.

7. Vi Phạm Quy Định Đối Với Lưu Học Sinh Quân Sự (Điều 23)

Lưu học sinh quân sự, lưu học sinh cơ yếu về nước chậm từ 90 ngày trở lên so với quy định.

8. Vô Ý Làm Lộ Bí Mật (Điều 24)

Vô ý làm lộ hoặc làm mất tài liệu bí mật quân sự, bí mật Nhà nước, thuộc một trong các trường hợp: trong khu vực bất ổn về an ninh chính trị; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; ảnh hưởng đến nhiệm vụ của đơn vị.

9. Vi Phạm Quy Định Quản Lý Vũ Khí (Điều 29)

Để xảy ra mất an toàn về người, vũ khí, trang bị, phương tiện, tài sản và thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi bị kỷ luật; là người có chuyên môn về vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.

10. Vô Ý Làm Mất Vũ Khí (Điều 30)

Vô ý làm mất hoặc hư hỏng vũ khí, trang bị, phương tiện kỹ thuật quân sự, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; trong chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu; không có biện pháp ngăn chặn.

Xem Thêm:  Tính Toàn Năng của Tế Bào Thực Vật là gì?

11. Chiếm Đoạt Chiến Lợi Phẩm (Điều 31)

Chiếm đoạt hoặc hủy hoại chiến lợi phẩm, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; gây ảnh hưởng xấu đến đơn vị.

12. Quấy Nhiễu Nhân Dân (Điều 32)

Đòi hỏi, yêu sách, quấy nhiễu, gây phiền hà, khó khăn cho nhân dân hoặc xâm phạm sức khỏe, nhân phẩm, danh dự, tài sản của nhân dân, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; lôi kéo người khác; trong khu vực chiến sự hoặc tình trạng khẩn cấp; gây ảnh hưởng đến uy tín quân đội.

13. Chiếm Đoạt Tài Sản (Điều 35)

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt tài sản dưới 2.000.000 đồng, thuộc một trong các trường hợp: là chỉ huy; tái phạm sau khi đã bị kỷ luật; lôi kéo người khác; ảnh hưởng đến nhiệm vụ của đơn vị.

14. Vi Phạm Liên Quan Đến Ma Túy (Điều 40)

Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, tổ chức sử dụng, sử dụng trái phép chất ma túy.

15. Vi Phạm Quy Định Công Nghệ Thông Tin (Điều 41)

Các hành vi vi phạm quy định về công nghệ thông tin và an ninh mạng như: tái phạm các lỗi liên quan đến quản lý, sử dụng trang bị công nghệ thông tin; đăng tải thông tin sai sự thật, bịa đặt, xúc phạm danh dự cá nhân, uy tín tổ chức; tham gia các diễn đàn, nhóm liên quan đến tội phạm, tổ chức phản động.

16. Các Hành Vi Vi Phạm Khác (Điều 43)

Các hành vi vi phạm kỷ luật quân đội hoặc pháp luật nhà nước khác, tuy có dấu hiệu tội phạm nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

17. Bị Tòa Án Tuyên Án Treo (Điều 45)

Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên phạt tù nhưng cho hưởng án treo (trừ trường hợp vi phạm liên quan đến ma túy).

18. Bị Tòa Án Tuyên Phạt Tù (Điều 46)

Vi phạm pháp luật bị tòa án tuyên phạt tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *