Viêm Phổi Thùy là gì? Dấu hiệu, Nguyên Nhân và Cách Điều Trị

Viêm phổi thùy là một bệnh lý về đường hô hấp khá phổ biến, đặc biệt trong thời tiết giao mùa. Bài viết này sẽ cung cấp những thông tin hữu ích về viêm phổi thùy, bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị và phòng ngừa, giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh này. Sau khi đọc bài viết này, bạn sẽ nắm được kiến thức cần thiết để nhận biết và xử lý kịp thời khi gặp phải tình trạng viêm phổi thùy.

Hình ảnh minh họa viêm mũi họng

Vậy viêm gan b là gì? Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tham khảo bài viết này.

Viêm Phổi Thùy là gì?

Viêm phổi thùy là tình trạng viêm nhiễm gây tổn thương nhu mô phổi, bao gồm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức mô liên kết và tiểu phế quản tận cùng.

Nguyên nhân và Yếu tố Thuận Lợi gây Viêm Phổi Thùy

Nguyên nhân gây Viêm Phổi Thùy

  • Vi khuẩn: Phế cầu là nguyên nhân phổ biến nhất, bên cạnh đó còn có liên cầu, tụ cầu, Hemophilus influenza.
  • Virus: Cúm, sởi, ho gà.
  • Ký sinh trùng.
Xem Thêm:  Tư tưởng Hồ Chí Minh về sức mạnh bảo vệ Tổ quốc

Các yếu tố thuận lợi gây viêm phổi thùy

  • Thời tiết lạnh, giao mùa, đặc biệt là mùa đông.
  • Cơ thể suy yếu, suy giảm miễn dịch, người già, trẻ em.
  • Nghiện rượu, nghiện thuốc lá.
  • Nằm lâu, điều trị dài ngày.
  • Biến dạng lồng ngực (gù, vẹo cột sống).
  • Bệnh phổi tắc nghẽn (COPD, hen phế quản).
  • Bệnh đường hô hấp trên (viêm mũi họng, viêm xoang, viêm amidan).

Bạn có thắc mắc viêm đặc hiệu và viêm không đặc hiệu là gì? Hãy cùng tìm hiểu thêm nhé!

Dấu Hiệu Nhận Biết Viêm Phổi Thùy

Vi khuẩn phế cầu là nguyên nhân phổ biến nhất gây viêm phổi thùy. Dưới đây là các triệu chứng điển hình của viêm phổi thùy do phế cầu:

Triệu chứng lâm sàng:

  • Sốt cao đột ngột (39-40 độ C), rét run, mạch nhanh, mặt đỏ, kích thích vật vã, khó thở, toát mồ hôi, môi tím, thở nhanh. Có thể li bì, hôn mê.
  • Triệu chứng ở người già thường ít rầm rộ hơn.
  • Co giật (đặc biệt ở trẻ nhỏ), nhưng chọc dò dịch não tủy bình thường.
  • Đau ngực: Đau tăng khi nằm nghiêng về bên tổn thương.
  • Ho khan lúc đầu, sau đó ho có đờm đặc màu gỉ sắt (đặc trưng viêm phổi thùy do phế cầu).
  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, chướng bụng, đau bụng.
  • Khám lâm sàng:
    • Giai đoạn đầu: Rì rào phế nang giảm bên tổn thương, có thể nghe thấy tiếng cọ màng phổi.
    • Giai đoạn toàn phát: Rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế nang giảm hoặc mất, có tiếng thổi ống.
Xem Thêm:  Ý Nghĩa Hoa Tulip: Nguồn Gốc, Đặc Điểm và Cách Chăm Sóc [keyword]

Triệu chứng cận lâm sàng:

  • X-quang tim phổi: Đám mờ ở một thùy hoặc phân thùy phổi, hình tam giác đáy quay ra ngoài, đỉnh quay vào trong phía rốn phổi.
  • Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, bạch cầu trung tính tăng.
  • Cấy đờm: Xác định vi khuẩn (thường là phế cầu).

C34 u ác của phế quản và phổi la gì? Hãy tìm hiểu thêm về căn bệnh này.

Tiến Triển của Bệnh Viêm Phổi Thùy

Nếu không được điều trị kịp thời, sau một tuần, các triệu chứng có thể tăng lên, sau đó sốt giảm, đổ mồ hôi, ho và đau ngực giảm, nhưng các triệu chứng thực thể khi khám phổi và hình ảnh tổn thương trên X-quang vẫn tồn tại trong vài tuần. Bệnh ít gây tử vong, tuy nhiên, vẫn có thể xảy ra sốc (khó thở, tím môi, mạch nhanh, huyết áp hạ) dẫn đến tử vong do trụy tim mạch, phù phổi.

Hình ảnh minh họa triệu chứng sốt

Tìm hiểu thêm về giảm âm trong siêu âm là gì tại đây.

Cách Điều Trị Viêm Phổi Thùy

Nguyên tắc điều trị

  • Kháng sinh theo kháng sinh đồ.
  • Bù nước và điện giải.
  • Điều trị triệu chứng kèm theo.
  • Chế độ ăn uống: Ăn lỏng dễ tiêu, uống nhiều nước, ăn nhiều trái cây.

Điều trị cụ thể

  • Kháng sinh:
    • Viêm phổi nhẹ: Kháng sinh đường uống.
    • Viêm phổi vừa và nặng: Kháng sinh đường tiêm.
    • Các loại kháng sinh thường dùng: Amoxicillin, Amoxicillin + Acid Clavulanic (Augmentin), Penicillin, Cephalosporin thế hệ 2, 3, Quinolon (Ciprofloxacin).
  • Bù nước và điện giải: Oresol (đường uống) hoặc dung dịch NaCl 0.9% (đường tĩnh mạch).
  • Điều trị triệu chứng:
    • Hạ sốt, giảm đau ngực: Paracetamol (10-15mg/kg cân nặng), chườm ấm nếu sốt dưới 38.5 độ C. Có thể dùng thuốc giảm đau chống viêm nhóm NSAID nếu đau ngực nhiều.
    • Thể nặng (khó thở nhiều, tím tái, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ): Thở oxy, kháng sinh liều cao, truyền dịch và thuốc vận mạch (Dopamin, Dobutamin) nếu trụy mạch.
Xem Thêm:  Họa Sĩ Minh Họa và Graphic Designer: Sự Khác Biệt Là Gì? [keyword]

Lá sa kê khô nấu nước uống trị bệnh gì? Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin tại đây.

Cách Phòng Bệnh Viêm Phổi Thùy

  • Điều trị triệt để nhiễm khuẩn tai mũi họng, các đợt cấp viêm phế quản mạn tính.
  • Ăn uống đầy đủ, nâng cao thể trạng.
  • Hạn chế rượu bia, không sử dụng thuốc lá, thuốc lào.
  • Giữ ấm cơ thể, đặc biệt vùng cổ, ngực, trong mùa lạnh và giao mùa.
  • Tiêm phòng vacxin đầy đủ (virus, vi khuẩn phế cầu).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *